LÝ LUẬN VỀ SỐ TỬ VI VÀ CHIÊM TINH HỌC

107

PGS,TS Đàm Đức Vượng

Đón chờ "quả cầu lửa" sao băng xuất hiện trên bầu trời Việt Nam đêm 5/11

Lý luận về số Tử vi và Chiêm tinh học là lý luận về những tri thức đã được khái quát, tạo ra một quan niệm hoàn chỉnh về số Tử vi và Chiêm tinh học. Nó khái quát những nhận thức và hoạt động về Tử vi và Chiêm tinh học. Nó phản ánh một cách biện chứng các cơ sở lý luận của Tử vi và Chiêm tinh học. Lý luận về số Tử vi và Chiêm tinh học là lý luận gắn với việc ứng dụng số Tử vi và Chiêm tinh học vào trong đời sống xã hội và trong số phận của mỗi con người.

Số Tử vi và Chiêm tinh học chính là xem sao trời (tinh tú) để đoán vận mệnh của mỗi con người. Tử vi là phép lấy số, tính theo các ngôi sao và đoán vận mệnh của mỗi con người.

Chiêm tinh học là thuật đoán tương lai căn cứ vào tinh tú. Như vậy, có thể nói Tử vi gắn liền với Chiêm tinh học. Nó đồng nhất trong sự thống nhất. Có cuốn từ điển giải thích đây là mê tín dị đoan, cần phải loại bỏ. Thật nực cười, loại bỏ làm sao được khi nó đã tồn tại hằng nghìn năm trên trái đất này. Vả chăng, có nước muốn loại bỏ nó, nhưng ở nước khác lại nghiên cứu nó.

Vấn đề số Tử vi và Chiêm tinh học đã được giáo sư người Anh Blair T. Spalding trình bày một phần trong cuốn sách nổi tiếng của Ông bán chạy khắp thế giới: “Hành trình về phương Đông”.

Một câu hỏi đặt ra là tại sao các tinh tú ở xa lại ảnh hưởng đến từng con người được? Vị đạo sĩ người Ấn Độ S.Babu giải thích sao trời tự nó không ăn nhập gì đến chúng ta hết, mà chính là cái dĩ vãng của ta ảnh hưởng đến đời sống hiện tại. Sao trời chỉ phản chiếu lại ảnh hưởng này mà thôi. Đạo sĩ S.Babu nói rằng, không ai có thể hiểu khoa Chiêm tinh nếu họ không tin luật luân hồi. Con người chết là tái sinh trở lại trong nhiều kiếp. Định mệnh của người đó theo dõi và ảnh hưởng lên đời sống của người đó theo luật nhân quả. Nếu ta không tin con người chết đi và đầu thai lại để học hỏi, để tiến hóa, để trở nên một người toàn thiện, thì mọi sự đều là ngẫu nhiên hay sao? Đạo sĩ S.Babu nói: “Khi ta qua đời, thể xác hư thối, tan rã, nhưng tính tình, dục vọng, ý chí vẫn còn nguyên; cho đến khi ta đầu thai vào một kiếp sống mới, thì những tính này sẽ trở thành tính cách của kiếp sau”(1). Nghiên cứu của đạo sĩ S.Babu tuy chưa chắc đã là khoa học, nhưng dù sao những luận cứ của Ông cũng là một dạng tài liệu để chúng ta tham khảo khi nghiên cứu về Tử vi và Chiêm tinh học.

Theo đạo sĩ S.Babu, thì từ ngàn xưa, Chiêm tinh học vẫn được coi là một khoa học quan trọng. Chiêm tinh gia có thể sánh ngang với giáo sĩ, giáo sư. Đối tượng của khoa chiêm tinh là vũ trụ. Tiếc rằng, phần này đã bị thất truyền, chỉ còn phần nhỏ nói về sự liên hệ giữa con người và các tinh tú là còn được lưu truyền cho đến ngày nay và được xem là khoa bói toán. Khoa chiêm tinh có từ lúc nào không ai biết, nhưng nhà hiền triết Bhrigu đã truyền dạy các môn đồ của Ông cách đây khoảng 6.000 năm, bắt đầu từ bộ sách “Brahma Chinta” do chính Ông soạn ra (2). Bộ sách này được xem như là quốc bảo cất trong cung điện. Sau này, các hoàng tử của các triều vua tranh cướp ngôi đã giành nhau bộ sách quý này. Sau hàng chục năm chinh chiến, bộ sách bị phân chia, mỗi ông hoàng giữ một mảnh, và từ đó, khoa Chiêm tinh bị thất truyền. Các mảnh vụn đã được các thầy bói sưu tầm, ghi chép lại và dùng nó để kiếm ăn bằng bói toán. Tuy nhiên, họ chỉ nắm được vài điều then chốt, chứ không sao hiểu hết. Bhrigu có bốn đệ tử. Người thứ nhất rất giỏi về khoa học đã đi sang Ba Tư (Iran) để lập nghiệp, từ đó, khoa Chiêm tinh đi về hướng Tây và ảnh hưởng đến Hy Lạp và La Mã sau này. Người thứ hai rất giỏi về triết học, đi về phương Đông, sang truyền bá ở Trung Hoa. Người thứ ba thích nghiên cứu những hiện tượng siêu hình, đã lên Tuyết Sơn nhập thất và sau truyền môn này cho dân chúng Tây Tạng. Người thứ tư ở lại Ấn Độ và làm đến chức quốc sư. Nếu theo lời của đạo sĩ S.Babu là đúng, thì khoa Chiêm tinh khởi đầu từ Ấn Độ, chứ không phải từ Trung Quốc.

Cũng theo đạo sĩ S.Babu, thì khoa Chiêm tinh vẫn bị người đời hiểu lầm và diễn tả sai lạc rất nhiều. Khi sinh ra đời, mỗi cá nhân đều mang sẵn một “tài sản” khác nhau. Đó là “nghiệp báo”. Tài sản này có thể tốt đẹp do các nguyên nhân hợp với thiên ý hoặc xấu xa bởi các lỗi lầm trong tiền kiếp. Những nguyên nhân này đều ẩn chứa trong tiềm thức và trở thành động lực chi phối cuộc đời của mỗi con người. Động lực này bị ảnh hưởng bởi sự tác động của vũ trụ một cách vô cùng phức tạp và biến thành một thứ gọi là tia vũ trụ. Những tia vũ trụ này không ảnh hưởng đến ta ngay, mà tùy theo sự thay đổi của tinh tú để phản chiếu xuống trần gian. Trải qua kiếp sống, con người đã làm bao điều xấu xa, không thể trong vài ba kiếp mà trả hết được. Đó cũng là lý do mà con người cứ trầm luân trong luân hồi sinh tử. Chiêm tinh học nghiên cứu sự xê dịch, vận hành của tinh tú mà đoán biết được các ảnh hưởng đối với con người trong kiếp sống này. Nhờ nghiên cứu chiêm tinh mà người ta hiểu rõ rằng, không thể có một đấng thần linh nào thưởng, phạt hay kiểm soát các hành động của ta. Tất cả chỉ là hậu quả của những gì do ta tạo nên và ta phải gánh chịu.

Chiêm tinh học là khoa học nghiên cứu khí của các tinh tú chiếu vào số mệnh của mỗi con người. Nó là một luồng khí của trời đất chiếu vào mỗi con người và mỗi cuộc đời. Ốm đau, khỏe mạnh, buồn vui đều do sao chiếu mệnh mà ra cả. Hiểu được như vậy, thì Chiêm tinh sẽ trở thành khoa học. Nhưng nó có liên quan đến Thượng đế không? Đạo sĩ S.Babu khuyênchúng ta nên có cái nhìn đúng về Thượng đế. Quan niệm Thượng đế là một ông già ngồi trên cao nắm quyền sinh sát, định đoạt số phận con người là một quan niệm rất ấu trĩ, sai lầm. Thượng đế, một danh từ trừu tượng, chính là các sự kiện xảy ra có trật tự trong vũ trụ, vô hình. Tất cả đều diễn tiến trong quy luật vận động của vũ trụ và theo quy luật nhân quả, nhân nào quả nấy; bất cứ lực nào cũng có một phản lực đi kèm. Đó chính là khoa vật lý chứ đâu phải xa lạ. Vì vậy, có thể nói Chiêm tinh học là một khoa học thực tiễn và tiến bộ, nếu biết nghiên cứu nó đến nơi đến chốn. Lá số Tử vi không có nghĩa con người là nô lệ của quá khứ, mà nó cho ta thấy sự tuần hoàn trong vũ trụ, trong đó, con người có thể thay đổi số mệnh của mình. Chiêm tinh học nghiên cứu phản ứng của con người dưới ảnh hưởng của các tinh tú. Các tinh tú chỉ là những khí cụ trung gian biểu lộ một cách trung thực quy luật của nghiệp quả đã gây nên trong quá khứ. Mỗi người sinh ra và sống ở trên đời vào một giờ, ngày, tháng, năm mà ảnh hưởng của tinh tú hòa hợp với nghiệp quả cá nhân người đó. Các tia vũ trụ được tinh tú phản chiếu xuống làm mạch máu di chuyển, làm cho tế bào thay đổi, dĩ nhiên ảnh hưởng đến cuộc đời con người. Mặc dù con người không thể thay đổi được những hành vi đã xảy ra trong quá khứ, nhưng nhờ ý chí tự do, họ có thể vượt khỏi tầm ảnh hưởng của tinh tú. Trong buổi trò chuyện với Giáo sư Blair T. Spalding, đạo sĩ S.Babu nêu một thí dụ, có một thương gia tên là Keymakers, bạn của Giáo sư Blair T.Spalding (Tác giả cuốn sách “Hành trình về phương Đông”). Đáng lý, theo số mệnh, thì ông ta phải chết trong cuộc chiến vừa qua. Nhưng vì một mầm thiện nảy sinh, thấy chiến tranh quá ư tàn khốc, ông ta động lòng trắc ẩn, mang tài sản ra giúp đỡ rất nhiều nạn nhân chiến tranh. Những việc làm từ thiện này đã tạo một phản lực mạnh thúc đẩy các tia vũ trụ xê dịch sang một bên và nhờ thế, ông ta thoát chết. Số mệnh của ông ta hoàn toàn có thể thay đổi tự do. Khi ta phát tâm làm một việc hợp với thiên ý, thì tức khắc có một tinh tú nào đó (khí trời) ảnh hưởng đến ta, chói sáng các sóng điện mạnh, đẩy ngược tia vũ trụ sang hướng khác. Vì vậy, con người có thể cải tạo số mệnh của mình nếu biết làm các việc từ thiện, tốt lành cho những người nghèo khó. Dĩ nhiên, việc làm xấu vẫn còn tiềm ẩn, chờ cơ hội khác sẽ xuất hiện lại. Đạo sĩ S.Babu đưa ra một phương trình toán học: A + B = C. A và B là nguyên nhân và C là hậu quả. Nhưng khi thêm vào đó một nguyên nhân X, thì A + B + X sẽ không thể bằng C nữa, vì nó đã có thêm giá trị X. Đó là nguyên nhân hoán cải số mệnh. Đời người đã ghi khắc trên các tinh tú, nhưng các tinh tú khi sáng, khi mờ, và sự mờ tỏ do chính ta quyết định. Khi người nào đó có hành vi xấu xa, nó tạo ra những động lực xấu và sẽ thu hút các điều xấu ghi khắc trên tinh tú, gặp những khí xấu trên tinh tú, phản chiếu xuống mau lẹ hơn. Dĩ nhiên, hậu quả là không thể lường. Trái lại, nếu con người ý thức được điều này, phát tâm làm việc tốt, thì sẽ tự nhiên phát sinh các động lực tốt, đánh bật các động lực xấu sang một bên. Điều này, dù có là nhỏ nhoi của sự thật đi chăng nữa, cũng là một đóng góp tốt vào kho báu từ thiện của nhân loại, vì nó khuyên ta nên làm điều thiện và tránh xa điều ác.

Trong bài “Tử Vi định mạng hay tự do?”(3) của Giáo sư triết học Thu Giang Nguyễn Duy Cẩn đã trích dịch một đoạn trong sách “Le Livte Tibe’tain de la Grande Libe’ration” (Tây Tạng – Cuộc đại giải phóng) của tác giả W.Y.Evanswentz ở Jesus College:  “Khoa Chiêm tinh chẳng những xem Người là một tiểu vũ trụ, và cũng là một sản phẩm chịu vô số ảnh hưởng của các vị tinh tú cũng như của cả vũ trụ, như tất cả mọi sự vật hiện hữu trên đời, là vì mỗi người là nơi tập trung các ảnh hưởng ấy để kết thành một thể trạng, một tâm trạng, một thần trạng riêng biệt của mình”(4)

“Khác với một số nhà bác học, có một số đông các triết gia và thi sĩ Tây phương khác, trong đó có Roger Bacon và Shakespear cũng rất quan tâm đến các khoa chiêm tinh. Cả Thiên Chúa giáo cũng không thoát khỏi ảnh hưởng của nó. Trong sách sử đã chứng minh rằng, sở dĩ các vị thánh Đông phương kia tìm đến bái yết Jesus lúc mới sinh là cũng nhờ theo dõi ngôi sao sáng của Bethle’em. Khi sinh Đức Thích Ca Mâu Ni, cũng chính những nhà chiêm tinh này được mời tới để lấy lá số của Thái tử, và họ đã tiên đoán sau này Ngài sẽ thành, hoặc sẽ là một bậc Đế vương toàn cõi thế gian, hay là một vị Phật. Trên thân hình Thái tử, họ thấy hiện lên đủ 32 dấu ghi rõ sự nghiệp phi thường sau này của Thái tử, đó là những dấu hiệu ghi lại công phu của vô lượng kiếp của Ngài ở tiền thân (như nó đã ghi rõ trên lá số tử vi của mỗi chúng ta vậy).

Thái tử Sidhartha(5) đã bỏ con đường công danh phú quý mà lựa chọn con đường tu hành nên đắc thành Chánh quả. Tự do của con người là ở chỗ đó. Mình là “vật thọ tạo” mà cũng là “đấng tạo hóa” của chính mình”(6)

Nhờ nghiên cứu chiêm tinh học một cách đúng đắn, khoa học, con người sẽ hiểu biết mệnh trời, biết tin tưởng ở mình và sống cuộc đời thoải mái, không bi quan, không lạc quan, yên vui tự tại. Những điều mà đạo sĩ S.Babu nói, cũng hợp với đạo đức, nhân tâm.

Theo đọa sĩ S.Babu trong sách “Hành trình về phương Đông” của Giáo sư Blair T.Spalding, thì một Nhà Chiêm tinh giỏi có thể lấy lá số Tử vi để xem cá nhân đó liên hệ với cung nào, điều này đòi hỏi rất nhiều thời giờ, kinh nghiệm tra cứu. Một phương pháp khác cũng liên quan đến chiêm tinh học là Nhà Chiêm tinh hãy nhìn vào hành động của mỗi người. Người ở cung số 1 sẽ đạt đến mục đích bằng sức mạnh ý chí. Người ở cung số 2, phân tích kỹ lưỡng vấn đề để lựa chọn phương pháp nào hữu hiệu nhất. Người ở cung số 3 nghiên cứu rất kỹ về thời gian, giờ khắc thuận lợi nhất,… Thí dụ, một người chữa bệnh, người ở cung số 2 sẽ tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp nào thích hợp nhất để chữa bệnh, trong khi người ở cung số 3 sẽ nghiên cứu thời gian nào thuận lợi để chữa. Người ở cung số 6 sẽ tìm cách chữa bệnh bằng đức tin. Người ở cung số 7 sẽ chữa bệnh bằng các nghi lễ, cúng tế,… Tuy nhiên, cách tốt nhất là tự mình xét lấy mình. Hãy dẹp bỏ những điều mình vẫn khoác lên bản ngã như danh vọng, địa vị, ham muốn. Hãy thành thật với chính mình, thì ta có thể được xem mình thuộc cung nào. Nếu ta là người có ý chí mạnh mẽ, cương quyết làm việc trong tinh thần khoa học, thì có thể rơi vào cung số 1. Nếu là người khôn khéo, thích lý luận và làm việc một cách hiệu quả, thì có thể rơi vào cung số 2. Nếu là người nhạy cảm, thích hoạt động xã hội, từ thiện, thì có thể rơi vào cung số 5. Nếu là người có đức tin mạnh mẽ, cẩn thận, ta có thể sẽ rơi vào cung số 7…

Cái vật chất sơ khai nguyên thủy bắt đầu tiến hóa qua 7 con đường vận hành hay 7 đức tính quan trọng. Chỉ khi nào một con người phát triển cả 7 đức tính, thì người ấy mới trở nên toàn thiện. Trong sách “Hành trình về phương Đông”, đạo sĩ S.Babu không nêu đầy đủ 7 đức tính ứng vào 7 cung mệnh của con người. Song, qua nghiên cứu những vấn đề mà đạo sĩ S.Babu nêu, tôi xin khái quát 7 đức tính đó như sau: (1) Người có ý chí mạnh mẽ, cương quyết, có thể làm lãnh đạo, quản lý. (2) Người có khả năng và toàn tâm toàn ý làm khoa học. (3) Người làm việc một cách khôn khéo, bài bản, hiệu quả. (4) Người luôn luôn biết tranh thủ, tận dụng thời gian để làm việc. (5) Người thích hoạt động xã hội. (6) Người thích làm việc nhân đạo, từ thiện. (7) Người thích tu hành, ẩn dật, thích ở nơi rừng núi tĩnh lặng.

Thật ra, việc ấn định 7 cung (7 đức tính) mà đạo sĩ S.Babu nêu mà giáo sư Blair T. Spalding ghi chép lại trong sách “Hành trình về phương Đông” chỉ mang tính ước lệ, tương đối, chứ sự thật, thì mỗi châu lục lại có cách sống riêng của mình, mỗi địa phương, làng, xã của từng quốc gia lại có phong tục, tập quán riêng, như người phương Tây thường tư duy nghiêng về khả năng nghiên cứu khoa học, trong khi người phương Đông lại thiên về lòng tin, bác ái. Người phương Tây suy nghĩ theo lý trí, người phương Đông suy nghĩ theo tình cảm. Tôi có làm bài thơ:

Người phương Đông và người phương Tây

Tôi vốn sinh ra ở phương Đông
Lại nhiều năm sống tại phương Tây
Đã từng quan sát hai người ấy
Suy ngẫm viết lên bài thơ này.

Phương Đông là mùa xuân mùa hạ
Phương Tây là mùa thu mùa đông
Xuân hạ ấm lên rồi nóng bỏng
Thu đông mát lạnh rồi giá băng.

Thiên nhiên ảnh hưởng vào nhân tính
Người phương Đông và người phương Tây
Người phương Đông tắm nhiều mưa nắng
Người phương Tây gội trong tuyết rơi.

Người phương Đông huyền bí cuộc đời
Tìm trong thân phận tiếng mưa rơi
Đạo Hồi Đạo Phật rồi Đạo Khổng
Đã từng thâm nhập nơi con người.

Nhà thờ Thiên Chúa ở phương Tây
Tiếng chuông rung động đến cuộc đời
Báo rằng con người nơi trần thế
Là chỗ chỉ tạm dừng chân thôi.

Người phương Tây sâu sắc tư duy
Phát minh khoa học thật diệu kỳ
Rẽ rành cảm tính và lý tính
Đã là tính toán phải chi ly.

Khi người phương Đông còn suy nghĩ
Thì người phương Tây đã nói ra
Có cái người phương Đông dự đoán
Mà người phương Tây vẫn còn mơ.

Người phương Đông suy nghĩ bằng bụng
Người phương Tây suy nghĩ bằng đầu
Bụng và đầu đều trong cơ thể
Trần đời thỏa sức với khen chê.

Cái mà người phương Đông tuyệt đối
Người phương Tây chỉ tương đối thôi
Cái mà người phương Tây tuyệt đối
Người phương Đông chỉ tương đối thôi.

Bài thơ tôi viết ở phương Tây
Mà lòng canh cánh hướng phương Đông
Bởi phương Đông tràn trề ánh nắng
Những người con gái mặt trắng hồng.

Praha, Séc, Đêm 13-1-2002
Đức Vượng

Theo đạo sĩ S.Babu, thì trong lịch trình tiến hóa của loài người, chia ra nhiều chu kỳ, mỗi chu kỳ là khoảng 100 năm, nhưng cứ 25 năm cuối lại có các chuyển biến, gây ảnh hưởng cho chu kỳ kế tiếp. Tôi xin nói thêm là không phải chỉ 25 năm cuối, mà 25 năm đầu của mỗi thế kỷ cũng đều có những sự biến. Thí dụ, những năm đầu của thế kỷ XX, xảy ra Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), tiếp đến là Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945). Những năm đầu của thế kỷ XXI, xảy ra sự kiện kinh thiên động địa, như một kiểu chiến tranh thế giới. Đó là sự kiện ngày 11-9-2001, nước Mỹ bị tấn công. Có ba chiếc máy bay Bôing đâm sầm vào Trung tâm Thương mại quốc tế và Trụ sở Bộ Quốc phòng Mỹ. Người Mỹ cho rằng, người chỉ huy trận động địa kinh thiên này là một thủ lĩnh Hồi giáo Bin Lađen, người gốc xứ Yêmen. Tiếp đó, ngày 7-10 cùng năm, Mỹ bắt đầu đánh vào Afghanistan, nói là trả đũa Bin Lađen. Cũng chưa thể khẳng định rằng, Chiến tranh thế giới thứ ba sẽ không xảy ra, ít nhất là Chiến tranh khu vực, nhưng lại có liên quan đến các nước lớn. “Tất cả các hội nghị, các mưu tính để mang lại hòa bình cho nhân loại đều thất bại, vì con người không chịu thực hiện hòa bình ở chính mình”(7)
Từ trước tới nay, các nước lớn đều quyết định vận mệnh của toàn thế giới; các nước nhỏ thường phải lệ thuộc vào các nước lớn. Các công trình khoa học cũng thường được phát minh vào đầu hoặc cuối của mỗi thế kỷ.

Trong cuốn sách “Tử Vi với số phận con người”(8), tác giả Đoàn Thanh Bình viết: “Tử Vi không phải là vấn đề nào khác, mà chính là vấn đề phương pháp luận khoa học”(8). Nhận định này chứng minh Tử Vi là một khoa học. Tác giả Đoàn Thanh Bình nêu thí dụ lá số của một người tên là Chu Thị Mỹ Hạnh. Mở trang lá số ra, ngay ở vị trí trung tâm, đã thấy người ta ghi: Chu Thị Mỹ Hạnh, Ất Mùi, ngày 24 tháng 9, giờ Tuất, âm nữ, kim mệnh. Xoay quanh trang lá số là 12 cung. Mỗi cung chứa tải một số sao(9), gồm:

– Cung Mệnh Viên có 13 sao.
– Cung Huynh Đệ có 8 sao.
– Cung Phu Quân có 6 sao.
– Cung Tử Túc có 8 sao.
– Cung Tài Bạch có 10 sao.
– Cung Tật Ách có 6 sao.
– Cung Thiên Di có 6 sao.
– Cung Nô Bộc có 9 sao.
– Cung Quan Lộc có 15 sao.
– Cung Điền Trạch có 9 sao.
– Cung Phúc Đức có 9 sao.
– Cung Phụ Mẫu có 8 sao.

Tất cả có 109 sao.

Có 3 cung hợp chiếu:

  • Cung Mệnh Viên, lập tại chi Tý, có 13 sao: (7) Thiên Đồng (8) Thái Âm (3) Tử Phù (4) Đại Hao (5) Nguyệt Đức (6) Phong Cáo (7) Linh Tinh (8) Tả Phụ (9) Văn Xương (10) Hóa Kỵ (11) Đào Hoa (12) Thiên Khôi (13) Thai.
  • – Cung Tài Bạch, lập tại chi Thân, có 10 sao: (1) Thiếu Dương (2) Tâu Thư (3) Cô Thần (4) Kiếp Sát (5) Hồng Loan (6) Thiên Việt (7) Thiên Phúc (8) Thiên Không (9) Đường Phù (10) Bệnh.
  • – Cung Quan Lộc, lập tại chi Thìn, có 15 sao: (1) Thiên Cơ (2) Thiên Lương (3) Phúc Đức (4) Lực Sĩ (5) Quả Tú (6) Kình Dương (7) Thiên Giải (8) Thiên La (9) Thai Phụ (10) Thiên Quý (11) Hóa Lộc (12) Hóa Quyền (13) Thiên Quan (14) Thiên Đức (15) Quan Đới(11)

Tổng số 12 cung trong lá số Tử Vi, tất cả có 109 vì sao, được đặt vào 12 cung, theo những quy cách, phép tắc, tính toán hết sức chặt chẽ. Đó là nội dung chính yếu của Tử Vi, bởi lẽ không có sao chiếu mệnh không thành Tử Vi. Tạo lập ra 109 sao chiếu mệnh là sự phát minh của Tử Vi. Các vì sao tuy là độc lập theo lá số Tử Vi, nhưng lại có quan hệ với nhau. Hơn 100 ngôi sao của Tử Vi có thể xếp thành ba hạng: Chính tinh; Trung tinh; Bàng tinh. Chính tinh là các ngôi sao chủ chốt của Tử Vi. Trung tinh là những ngôi sao có tính trung bình. Bàng tinh là các ngôi sao phụ. Trong các ngôi sao, có sao tốt, sao xấu, thường gọi là cát tinh (tốt), hung tinh (xấu). Cát tinh hay hung tinh còn phụ thuộc vào vị trí của các sao ấy được ấn định trong từng cung số. Sao tốt được gọi là Miếu địa, Vượng địa. Sao trung bình gọi là Bình hòa (không tốt mà cũng chẳng xấu). Hãm địa là sao xấu. Quy định ra các sao chiếu mệnh, Tử Vi còn phải xếp các sao vào cung nào cho hợp lý. Đây là cái nhân của Tử Vi. Nhưng nếu chỉ có sao chiếu mệnh và cái nhân của Tử Vi, vẫn chưa thành Tử Vi. Vấn đề cốt lõi lại là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh. Theo quan niệm của Tử Vi, thì giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh là vấn đề then chốt phát sinh ra mọi hiện tượng vận hạn, số mệnh của con người. Nếu không có giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh, thì 109 sao trở nên vô vị. Vì vậy, giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh trở thành lá số quyết định của Tử Vi. Tử Vi còn được gắn với Thiên Can, Địa Chi. Không có hệ thống Thiên Can, Địa Chi, thì hệ thống sao không có chỗ mà đặt. Không có hệ thống Thiên Can, Địa Chi, thì các cung của lá số cũng không có nơi mà định. Thiên Can, Địa Chi còn gắn với Âm Dương, Ngũ Hành, Bát Quái để tạo ra cái tương sinh, tương khắc. Như vậy, hệ thống sao, hạt nhân sao, giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh, Thiên Can, Địa Chi, Âm Dương, Ngũ Hành, Bát Quái, đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau, tất cả là những bộ phận cấu thành nên lá số Tử Vi. Nếu tách rời ra, chỉ xem một bộ phận nào đó, thì lá số Tử Vi sẽ không chính xác. Nếu biết kết hợp và biết xử lý các bộ phận của Tử Vi và xác định giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh một cách chính xác, tính toán, đối chiếu cẩn thận, thì sẽ có một lá số Tử Vi tương đối đúng về số mệnh con người.

Ngoài cung cố định, còn có cung di động. Gọi là cung di động, vì nó luôn luôn thay đổi theo giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của từng người có số khác nhau.

  • Cung Mệnh Viên (bản mệnh trước 30 tuổi).
  • Cung Huynh Đệ (anh em).
  • Cung Thê Thiếp (phu quân), vợ hoặc chồng.
  • Cung Tử Tức (con).
  • Cung Tài Bạch (tiền tài, của cải).
  • Cung Tật Ách (bệnh tật, sức khỏe).
  • Cung Thiên Di (quan hệ xã hội, xuất ngoại).
  • Cung Nô Bộc (tôi tớ, bè bạn).
  • Cung Quan Lộc (quan hệ với nghề nghiệp, sự thăng tiến địa vị xã hội).
  • Cung Điền Trạch (đất đai, ruộng vườn, nhà cửa).
  • Cung Phúc Đức (chỉ mối quan hệ nhân quả, tiền kiếp).
  • Cung Phụ Mẫu (cha, mẹ).
  • Cung Thân (thân thế, sự nghiệp sau 30 tuổi).Trong sách “Tử Vi tướng Pháp trọn đời” của tác giả Bửu Sơn(12) đã thống kê bảng Tử Vi tuổi từ 1 đến 90:

– Tuổi Ất Mão (Mèo) thuộc Cung Ly. Trực Bế(13) . Mạng đại khê thủy. Khắc sơn hạ hỏa. Con nhà Hắc Đế, phú quý.

– Tuổi Giáp Dần (Hổ) thuộc Cung Cấn. Trực Khai. Mạng Đại khê thủy. Khắc sơn hạ hỏa. Con nhà Hắc Đế, phú quý.

– Tuổi Quý Sửu (Trâu) thuộc Cung Tốn. Trực Phá. Mạng tang đố mộc. Khắc ốc thượng thổ. Con nhà Thanh Đế, quan lộc, tận khổ(14)

.- Tuổi Nhâm Tý (Chuột) thuộc Cung Cấn. Trực Chấp. Mạng tang đố mộc. Khắc ốc thượng thổ. Con nhà Thanh Đế, quan lộc, tận khổ.

– Tuổi Tân Hợi (Lợn) thuộc Cung Khôn. Trực Khai. Mạng thoa xuyến kim. Khắc đại lâm mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Canh Tuất (Chó) thuộc Cung Khảm. Trực Thâu. Mạng thoa xuyến kim. Khắc đại lâm mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Kỷ Dậu (Gà) thuộc Cung Ly. Trực Chấp. Mạng đại trạch thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc.

– Tuổi Mậu Thân (Khỉ) thuộc Cung Cấn. Trực Định. Mạng đại trạch thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc.

– Tuổi Đinh Mùi (Dê) thuộc Cung Đoài. Trực Bình. Mạng thiên hà thủy. Khắc thiện thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, tận khổ (15)

– Tuổi Bính Ngọ (Ngựa) thuộc Cung Cấn. Trực Mãn. Mạng thiên hà thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, tận khổ.

– Tuổi Ất Tỵ (Rắn) thuộc Cung Đoài. Trực Nguy. Mạng phúc đăng hỏa. Khắc thoa xuyến kim. Con nhà Xích Đế, tận khổ.

– Tuổi Giáp Thìn (Rồng) thuộc Cung Tốn. Trực Phá. Mạng phúc đăng hỏa. Khắc thoa xuyến kim. Con nhà Xích Đế, tận khổ(16)

– Tuổi Quý Mão (Mèo) thuộc Cung Ly. Trực Mãn. Mạng kim bạch kim. Khắc lư trung hỏa. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Nhâm Dần (Hổ) thuộc Cung Cấn. Trực Trừ. Mạng kim bạch kim. Khắc lư trung hỏa. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Tân Sửu (Trâu) thuộc Cung Đoài. Trực Thâu. Mạng bích thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh.

– Tuổi Canh Tý (Chuột) thuộc Cung Cấn. Trực Thành. Mạng bích thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh.

– Tuổi Kỷ Hợi (Lợn) thuộc Cung Cấn. Trực Định. Mạng bình địa mộc. Khắc sa trung kim. Con nhà Thanh Đế, phú quý.

– Tuổi Mậu Tuất (Chó) thuộc Cung Tốn. Trực Bình. Mạng bình địa mộc. Khắc sa trung kim. Con nhà Thanh Đế, phú quý.

– Tuổi Đinh Dậu (Gà) thuộc Cung Chấn. Trực Bế. Mạng sơn hạ hỏa. Khắc thích lịch hỏa. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Bính Thân (Khỉ) thuộc Cung Khôn. Trực Khai. Mạng sơn hạ hỏa. Khắc thích lịch hỏa. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Ất Mùi (Dê) thuộc Cung Khảm. Trực Phá. Mạng sa trung kim. Khắc thạch lựu mộc. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Giáp Ngọ (Ngựa) thuộc Cung Ly. Trực Chấp. Mạng sa trung kim. Khắc thạch lựu mộc. Con nhà Bạch Đế., an mạng, phú quý.

– Tuổi Quý Tỵ (Rắn) thuộc Cung Khôn. Trực Trừ. Mạng trường lưu thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, trường mạng.

– Tuổi Nhâm Thìn (Rồng) thuộc Cung Khảm. Trực Kiên. Mạng trường lưu thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, trường mạng.

– Tuổi Tân Mão (Mèo) thuộc Cung Ly. Trực Thành. Mạng tòng bá mộc. Khắc lộ bàn thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Canh Dần (Hổ) thuộc Cung Cấn. Trực Nguy. Mạng tòng bá mộc. Khắc lộ bàn thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Kỷ Sửu (Trâu) thuộc Cung Đoài. Trực Bình. Mạng thích lịch hỏa. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Hắc Đế, phú quý.

– Tuổi Mậu Tý (Chuột) thuộc Cung Cấn. Trực Mãn. Mạng thích lịch hỏa. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, phú quý.

– Tuổi Đinh Hợi (Lợn) thuộc Cung Cấn. Trực Nguy. Mạng ốc thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, phú quý.

– Tuổi Bính Tuất (Chó) thuộc Cung Tốn. Trực Phá. Mạng ốc thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, phú quý.

– Tuổi Ất Dậu (Gà) thuộc Cung Chấn. Trực Chấp. Mạng tiền trung thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, từ tính, phú quý.

– Tuổi Giáp Thân (Khỉ) thuộc Cung Khôn. Trực Định. Mạng tuyền trung thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, tù tính, phú quý.

– Tuổi Quý Mùi (Dê) thuộc Cung Cấn. Trực Kiên. Mạng dương liễu mộc. Khắc lộ bàn thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Nhâm Ngọ (Ngựa) thuộc Cung Ly. Trực Bế. Mạng dương liễu mộc. Khắc lộ bàn thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Tân Tỵ (Rắn) thuộc Cung Tốn. Trực Định. Mạng bạch lạp kim. Khắc phúc đăng hỏa. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Canh Thìn thuộc Cung Chấn. Trực Bình. Mạng bạch lạp kim. Khắc phúc đăng hỏa. Con nhà Bạch Đế, trường mạng.

– Tuổi Kỷ Mão (Mèo) thuộc Cung Khôn. Trực Bế. Mạng thành đầu thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, phú quý.

– Tuổi Mậu Dần (Hổ) thuộc Cung Khảm. Trực Khai. Mạng thành đầu thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, phú quý.

– Tuổi Đinh Sửu (Trâu) thuộc Cung Ly. Trực Thâu. Mạng giáng hạ thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, cô quạnh(17)

– Tuổi Bính Tý (Chuột) thuộc Cung Cấn. Trực Thành. Mạng giáng hạ thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, cô quạnh.

– Tuổi Ất Hợi (Lợn) thuộc Cung Đoài. Trực Trừ. Mạng sơn đầu hỏa. Khắc sa trung kim. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Giáp Tuất (Chó) thuộc Cung Cấn. Trực Kiên. Mạng sơn đầu hỏa. Khắc sa trung kim. Con nhà Xích Đế, cô quạnh

.- Tuổi Quý Dậu (Gà) thuộc Cung Chấn. Trực Thành. Mạng kiếm phong kim. Khắc phúc đăng hỏa. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Nhâm Dần (Hổ) thuộc Cung Khôn. Trực Nguy. Mạng kiếm phong kim. Khắc phúc đăng hỏa. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Tân Mùi (Dê) thuộc Cung Khảm. Trực Bình. Mạng lộ bàn thổ. Khắc tuyền trung thủy. Con nhà Huỳnh Đế, cô quạnh.

– Tuổi Canh Ngọ (Ngựa) thuộc Cung Ly. Trực Mãn. Mạng lộ bàn thổ. Khắc tuyền trung thủy. Con nhà Huỳnh Đế, cô quạnh.

– Tuổi Kỷ Tỵ (Rắn) thuộc Cung Cấn. Trực Khai. Mạng đại lâm mộc. Khắc đại trạch thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng. Trong thực tế, tuổi Giáp Tuất, nhiều người kinh doanh thành đạt

– Tuổi Mậu Thìn (Rồng) thuộc Cung Đoài. Trực Thâu. Mạng đại lâm mộc. Khắc đại trạch thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Đinh Mão (Mèo) thuộc Cung Càn. Trực Chấp. Mạng lư trung hỏa. Khắc kiếm phong kim. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Bính Dần (Hổ) thuộc Cung Khảm. Trực Định. Mạng lư trung hỏa. Khắc kiếm phong kim. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Ất Sửu (Trâu) thuộc Cung Tốn. Trực Kiên. Mạng hải trung kim. Khắc bình địa mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Giáp Tý (Chuột) thuộc Cung Chấn. Trực Bế. Mạng hải trung kim. Khắc bình địa mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Quý Hợi (Lợn) thuộc Cung Cấn. Trực Nguy. Mạng đại hải thủy. Khắc thiên thượng hỏa, con nhà Hắc Đế, quan lộc, tận khổ.

– Tuổi Nhâm Tuất (Chó) thuộc Cung Đoài. Trực Phá. Mạng đại hải thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, quan lộc, tận khổ.

– Tuổi Tân Dậu (Gà) thuộc Cung Càn. Trực Mãn. Mạng thạch lựu mộc. Khắc bích thượng thổ. Con nhà Thanh Đế, cô quạnh.

– Tuổi Canh Thân (Khỉ) thuộc Cung Khôn. Trực Trừ. Mạng thiêng thượng hỏa. Khắc bích thượng thổ. Con nhà Thanh Đế, cô quạnh.

– Tuổi Kỷ Mùi (Dê) thuộc Cung Tốn. Trực Thâu. Mạng thiên thượng hỏa. Khắc sa trung kim. Con nhà Hắc Đế, cô quạnh.

– Tuổi Mậu Ngọ (Ngựa) thuộc Cung Chấn. Trực Thành. Mạng thiêng thượng hỏa. Khắc sa trung kim. Con nhà Xích Đế, phú quý.

– Tuổi Đinh Tỵ (Rắn) thuộc Cung Khôn. Trực Trừ. Mạng sa trung thổ. Khắc dương liễu mộc, con nhà Huỳnh Đế, phú quý.

– Tuổi Bính Thìn (Rồng) thuộc Cung Khảm. Trực Kiên. Mạng sa trung thổ. Khắc dương liễu mộc. Con nhà Huỳnh Đế, phú quý.

– Tuổi Ất Mão (Mèo) thuộc Cung Ly. Trực Bế. Mạng đại khê thủy. Khắc sơn hạ hỏa. Con nhà Hắc Đế, phú quý.

– Tuổi Giáp Dần (Hổ) thuộc Cung Cấn. Trực Khai. Mạng đại khê thủy. Khắc ốc thượng thổ. Con nhà Hắc Đế, phú quý.

– Tuổi Quý Sửu (Trâu) thuộc Cung Tốn. Trực Phá. Mạng tang đố mộc. Khắc ốc thượng thổ. Con nhà Thanh Đế, quan lộc, tận khổ.

– Tuổi Nhâm Tý (Chuột) thuộc Cung Chấn. Trực Chấp. Mạng tang đố mộc. Khắc ốc thượng thổ. Con nhà Thanh Đế, quan lộc, tận khổ.

– Tuổi Tân Hợi (Lợn) thuộc Cung Khôn. Trực Khai. Mạng thoa xuyến kim. Khắc đại lâm mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý(18)

– Tuổi Tuổi Canh Tuất (Chó) thuộc Cung Khảm. Trực Thâu. Mạng thoa xuyến kim. Khắc đại lâm mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Kỷ Dậu (Gà) thuộc Cung Ly. Trực Chấp. Mạng đại trạch thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc.

– Tuổi Mậu Thân (Khỉ) thuộc Cung Cấn. Trực Định. Mạng đại trạch thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc.

– Tuổi Đinh Mùi (Dê) thuộc Cung Đoài. Trực Bình. Mạng thiên thượng thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, tận khổ.

– Tuổi Bính Ngọ (Ngựa) thuộc Cung Cấn. Trực Mãn. Mạng thiên thượng thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Hắc Đế, tận khổ.

– Tuổi Ất Tỵ (Rắn) thuộc Cung Đoài. Trực Nguy. Mạng phúc đăng hỏa. Khắc thoa xuyến kim. Con nhà Hắc Đế, tận khổ.

– Tuổi Giáp Thìn (Rồng) thuộc Cung Tốn. Trực Phá. Mạng phúc đăng hỏa. Khắc thoa xuyến kim. Con nhà Xích Đế, tận khổ.

– Tuổi Quý Mão (Mèo) thuộc Cung Ly. Trực Mãn. Mạng kim bạch kim. Khắc lư trung hỏa. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Nhâm Dần (Hổ) thuộc Cung Cấn. Trực Trừ. Mạng kim bạch kim. Khắc lư trung hỏa. Con nhà Bạch Đế, phú quý.

– Tuổi Tân Sửu (Trâu) thuộc Cung Đoài. Trực Thâu. Mạng bích thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh.

– Tuổi Canh Tý (Chuột) thuộc Cung Càn. Trực Thành. Mạng bích thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Huỳnh Đế, quan lộc, cô quạnh.

– Tuổi Kỷ Hợi (Lợn) thuộc Cung Cấn. Trực Định. Mạng bình địa mộc. Khắc sa trung kim. Con nhà Thanh Đế, phú quý.

– Tuổi Mậu Tuất (Chó) thuộc Cung Tốn. Trực Bình. Mạng bình địa mộc. Khắc sa trung kim. Con nhà Thanh Đế, phú quý.

– Tuổi Đinh Dậu (Gà) thuộc Cung Chấn. Trực Bế. Mạng sơn hạ hỏa. Khắc thích lịch hỏa. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Bính Thân (Khỉ) thuộc Cung Khôn. Trực Khai. Mạng sơn hạ hỏa. Khắc thích lịch hỏa. Con nhà Xích Đế, cô quạnh.

– Tuổi Ất Mùi (Dê) thuộc Cung Khảm. Trực Phá. Mạng sa trung kim. Khắc thạch lựu mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý, an mạng.

– Tuổi Giáp Ngọ (Ngựa) thuộc Cung Ly. Trực Chấp. Mạng sa trung kim. Khắc thạch lưu mộc. Con nhà Bạch Đế, phú quý, an mạng.

– Tuổi Quý Tỵ (Rắn) thuộc Cung Khôn. Trực Trừ. Mạng trường lưu thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Huỳnh Đế, trường mạng.

– Tuổi Nhâm Thìn (Rồng) thuộc Cung Khảm. Trực Kiên. Mạng trường lưu thủy. Khắc thiên thượng hỏa. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Tân Mão (Mèo) thuộc Cung Ly. Trực Thành. Mạng tòng bá mộc. Khắc lộ bàn thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Canh Dần (Hổ) thuộc Cung Cấn. Trực Nguy. Mạng tòng bá mộc. Khắc lộ bàn thổ. Con nhà Thanh Đế, trường mạng.

– Tuổi Kỷ Sửu (Trâu) thuộc Cung Đoài. Trực Bình. Mạng thích lịch hỏa. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Xích Đế, phú quý.

– Tuổi Mậu Tý (Chuột) thuộc Cung Càn. Trực Mãn. Mạng thích lịch hỏa. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Xích Đế, phú quý.

– Tuổi Đinh Hợi (Lợn) thuộc Cung Cấn. Trực Nguy. Mạng ốc thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Hắc Đế, từ tính, phú quý.

– Tuổi Bính Tuất thuộc Cung Tốn. Trực Nguy. Mạng ốc thượng thổ. Khắc thiên thượng thủy. Con nhà Hắc Đế, từ tính, phú quý.

Có ba cụm tứ xung là:

+ Tý, Ngọ, Mão, Dậu.

+ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

+ Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Có sách viết về “thảm họa hôn nhân”:

+ Nam tuổi Tý và nữ tuổi Ngọ.

+ Nam tuổi Sửu và nữ tuổi Mùi.

+ Nam tuổi Dần và nữ tuổi Thân.

+ Nam tuổi Mão và nữ tuổi Dậu.

+ Nam tuổi Thìn và nữ tuổi Tuất.

+ Nam tuổi Tỵ và nữ tuổi Hợi.

Có bốn cụm tam hợp là:

+ Thân, Tý, Thìn.

+ Tỵ, Dậu, Sửu.

+ Hợi, Mão, Mùi.

+ Dần, Ngọ, Tuất

Trong sách “880 câu hỏi về thuật số”, tác giả Thiệu Vĩ Hoa đã liệt kê sao Tử Vi, sao Thiên Cơ, sao Thái Dương, sao Vũ Khúc, sao Thiên Đồng, sao Liêm Trinh, sao Thiên Phủ, sao Thái Âm, sao Tham Lang, sao Cự Môn, sao Thiên tướng, sao Thiên Lương, sao Thất Sát, sao Phá Quân. Vậy những sao này có liên quan gì đến vận mệnh con người? Thực ra, đây là những sao mà người đời xưa tưởng tượng ra qua chiêm nghiệm cuộc sống của những con người để dự đoán cát, hung theo lá số Tử Vi của mỗi người, mỗi năm tuổi.

Sao Tử Vi thể hiện sự tôn quý, chủ về quan lộc, quyền uy, thể hiện một con người chính trực, ngoài cương trong nhu, sống lương thiện, nhân hậu, thông minh hiếu học, giỏi hùng biện; không có chủ kiến, giải quyết công việc thường theo cảm tính, thích người khác nghe theo ý kiến của mình.

Sao Thiên Cơ thể hiện khả năng nghiên cứu khoa học và kỹ thuật, chuyên về các công việc kỹ thuật, thiết kế, quy hoạch và truyền thông đại chúng.

Sao Thái Dương (Mặt Trời) là ngôi sao chủ về quyền quý, chân thành, thích làm điều thiện, tự tin, khảng khái, có chí tiến thủ, tinh lục dồi dào, có khả năng lãnh đạo và tổ chức.

Sao Vũ Khúc thể hiện ở sự cương nghị, xử sự mạnh mẽ, quyết đoán, nóng vội, có duyên với tiền tài.

Sao Thiên Đồng thể hiện sự khiêm tốn, hòa nhã, giữ lời hứa, ứng đối phải đạo, nhân từ, chính trực, có ý chí, có năng khiếu về văn nghệ, thích mới, chán cũ.

Sao Liêm Trinh thể hiện cá tính mạnh mẽ, nóng nảy, khả năng diễn đạt, hào khí, đa nghi, tâm trạng không ổn định, hiếu thắng, thích mạo hiểm.

Sao Thiên Phủ thể hiện tính tình ôn hòa, thông minh, nho nhã, đa tình, có nhân duyên, học rộng, biết nhiều.

Sao Thái Âm thể hiện sự cương trực, chín chắn, đa tài, đa tình, độ lượng bao dung, hay suy nghĩ, khả năng diễn đạt tốt, kiên nhẫn làm việc, đa nghi.

Sao Tham Lang thể hiện sự tri túc đa mưu, đa tài, đa nghệ thẳng thắn, hài hước, so đo tính toán, thích mới, ghét cũ, yêu ghét khó lường.

Sao Cự Môn thể hiện sự cương trực, đa nghi, bất mãn với hiện trạng, bằng mặt không bằng lòng, lừa dối, học nhiều nhưng ít tinh, bôn ba vất vả, khó được thanh nhàn.

Sao Thiên Tướng thể hiện sự lương thiện, ôn hòa, thành thực, khảng khái, cảm động lòng người, động lòng trắc ẩn, sẵn lòng giúp người khi hoạn nạn, khó khăn.

Sao Thiên Lương thể hiện sự nhân từ, thông minh, xử thế khéo, có lý luận, cơ mưu, sáng tạo, sống phong lưu.

Sao Thất Sát thể hiện ý chí phấn đấu tốt, có nghị lực, khí khái anh hùng, thích cạnh tranh, có chí tiến thủ; tinh thần không ổn định, tính tình thất thường, bất chấp hậu quả, lập dị.

Sao Phá Quân thể hiện tình cảm phong phú, có duyên với tôn giáo; sống lập dị, hư vinh, suy tư, bất mãn với hiện trạng, bốc đồng, dám nói thẳng, dễ làm mất lòng người khác.

Một số cuốn sách lịch năm mới ghi bảng coi sao cho nam – nữ:

Sao Nam                   Số tuổi                              Sao nữ

La Hầu      10-19-28-37-46-55-64-73-82-91         Kế Đô

Thổ Tú      11-20-29-38-47-56-65-74-83-92        Vân Hớn

Thủy Diệu  12-21-30-39-48-57-66-75-84-93       Mộc Đức

Thái Bạch 13-22-31-40-49-58-67-76-85-94        Thái Âm

Thái Dương 14-23-32-41-50-59-68-77-86-95      Thổ Tú

Vân Hán     15-24-33-42-51-60-69-78-87-96        La Hầu

Kế Đô        16-25-34-43-52-61-70-79-88-97     Thái Dương

Thái Âm     17-26-35-44-53-62-71-80-89-98       Thái Bạch

Mộc Đức    18-27-36-45-54-63-72-81-90-99      Thủy Diệu

(Theo Lịch Vạn sự 2014 (Giáp Ngọ), Nhà Xuất bản Đồng Nai)

Sách lịch “Xem ngày tốt – xấu theo lịch dân gian năm 2013 – Quý Tỵ” của tác giả Nguyễn Bích Hằng (Nhà Xuất bản Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2012), giải thích về các sao chiếu mệnh:

Sao La Hầu gặp phải nhiều chuyện phiền muộn.

Sao Kế Đô gặp họa, buồn khổ, điều tiếng, hao tài tốn của.

Sao Thổ Tú xuất hành đi xa không tốt, có kẻ làm hại sau lưng, gia đình bất an, hao tài tốn của.

Sao Thủy Diệu tài lộc đến; tránh sông nước, tránh tranh cãi, dùng lời hay ý đẹp trong giao tiếp để an lạc.

Sao Vân Hán thể hiện bệnh tật ốm đau, tai nạn, kiện tụng.

Sao Mộc Đức thể hiện bệnh tật; cuối năm có thể có lộc.

Sao Thái Bạch thể hiện hao tài tán của, rắc rối trong kinh doanh, có kẻ quấy phá, kiện tụng.

Sao Thái Âm thể hiện về danh lợi, hỷ sự.

Sao Thái Dương thể hiện sự an khang, thịnh vượng, gặp nhiều tin vui.

Sách “Lịch vạn sự Giáp Ngọ 2014 – vạn sự bất cầu nhân” của tác giả Phúc Hải, (Nhà Xuất bản Thời đại, Hà Nội, 2013), ghi 12 sao Trực ứng với các ngày:

TT     Tên sao Trực                    Tính chất tốt xấu của sao Trực

1 Trực Kiến Mọi việc đều tốt, xuất hành, đăng ký kết hôn là rất tốt

2 Trực Trừ                                                       Mọi việc đều tốt

3 Trực Mãn                                                     Mọi việc đều tốt

4 Trực Bình                                     Mọi việc đều bình thường

5 Trực Định                                               Mọi việc đều tốt

6 Trực Chấp     Mọi việc đều tốt, nhất là động thổ, tôn tạo

7 Trực Phá                                             Mọi việc đều xấu

8 Trực nguy                                           Mọi việc đều xấu

9 Trực Thành                                         Mọi việc đều tốt

10 Trực Thu                           Mọi việc đều bình thường

11 Trực Khai                                        Mọi việc đều tốt

12 Trực Bế                                         Mọi việc đều xấu

Cũng sách trên ghi các sao tốt và sao xấu vận hành trong ngày theo các tháng.

Sao tốt:

TT                  Tên sao                           Tính chất của Sao

1   Thanh Long (Hoàng Đạo)              Tốt nhất cho mọi việc

2  Minh Đường (Hoàng Đạo)              Tốt nhất cho mọi việc

3  Kim Đường (Hoàng Đạo)               Tốt nhất cho mọi việc

4  Ngọc Đường (Hoàng Đạo)             Tốt nhất cho mọi việc

5  Thiên Đức                                       Tốt nhất cho mọi việc

6 Thiên Phú                                          Tốt cho mọi việc

7  Thiên Xá                          Tốt cho mọi việc (trừ được các sao xấu)

8  Thiên Quý                                Tốt cho mọi việc (nhất là cưới gả)

9  Thiên Thành                                            Tốt cho mọi việc (đại cát)

10  Thiên Hỷ                                   Tốt cho mọi việc (nhất là cưới hỏi)

11  Thiên Quan                                            Tốt cho mọi việc (đại cát)

12  Yếu Yên                                                             Tốt cho mọi việc

13  Thiên Mã                                 Tốt cho việc xuất hành và giao dịch

14  Thiên tài                                         Tốt cho cầu tài, lộc, khai trương

15  Nguyệt Đức                                              Tốt cho mọi việc (đại cát)

16  Nguyệt Đức (hợp)                                   Tốt cho mọi việc (đại cát)

17 Nguyệt Ân                                                              Tốt cho mọi việc

18  Nguyệt Tài                                     Tốt cho cầu tài, lộc, khai trương

19  U Vi Tinh                                                              Tốt cho mọi việc

20  Nguyệt Giải                                                            Tốt cho mọi việc

21  Cát Khánh                                                            Tốt cho mọi việc

22  Sinh Khí                                                                Tốt cho mọi việc

23  Mẫu Thương              Tốt cho việc cầu tài, khai trương, cưới hỏi

24  Địa Tài                                  Tốt cho việc xây dựng, khai trương

25 Minh Tinh                                                              Tốt cho mọi việc

26 Giải Thần                                             Rất tốt (trừ được sao xấu)

27 Thánh Tâm                                                       Tốt cho mọi việc

28 Ngũ Phúc                                                               Tốt cho mọi việc

29 Lộc Khố                              Tốt cho cầu tài, khai trương, xây dựng

30 Phúc Sinh                                                             Tốt cho mọi việc

31 Hoạt Điệu                                                             Tốt cho mọi việc

32 Âm Đức                                                               Tốt cho mọi việc

33 Tam Hợp                                                              Tốt cho mọi việc

34 Mãn Đức Tinh                                                     Tốt cho mọi việc

35 Tuế Hợp                                                                Tốt cho mọi việc

36 Ích Hậu                                   Tốt cho mọi việc (cưới gả, đính hôn)

37 Phổ Hộ                                      Tốt cho mọi việc (ăn hỏi, cưới gả)

38 Quan Nhật                                                           Tốt cho mọi việc

39 Dịch Mã                                     Tốt cho mọi việc (ăn hỏi, kết hôn)

40 Đại Hồng Sa                                                         Tốt cho mọi việc

41 Lục Hợp                                                               Tốt cho mọi việc

42 Phúc Hậu                           Tốt cho khai trương, cầu tài, hôn nhân

43 Dãn Nhật                                                               Tốt cho mọi việc

44 Thiên Phúc                                                           Tốt cho mọi việc

45 Hoàng Ân                                                               Tốt cho mọi việc

46 Kim Quỹ                                                                Tốt cho mọi việc

47 Tự Mệnh                                                                 Tốt cho mọi việc

48 Tục Thế                                      Tốt cho mọi việc (ăn hỏi, cưới gả)

49 Nguyệt Không                                Tốt cho việc sửa chữa nhà cửa

50 Thiên Giải                                               Rất tốt (trừ được sao xấu)

51 Thiên Quan                                             Tốt cho mọi việc (đại cát)

52 Tứ Tượng                                                             Tốt cho mọi việc

53 Thiên Đức (hợp)                                 Tốt cho mọi việc (đại cát)

Sao xấu:

TT    Tên sao                                                   Tính chất của sao

1  Sát Chủ                                              Sao hung, xấu cho mọi việc

2  Thụ Tử                                                  Sao hung, xấu cho mọi việc

3 Thiên Cương                                         Sao hung, xấu cho mọi việc

4 Trùng Phục                               Xấu cho mọi việc (nhất là ma chay)

5 Tam Tang                                   Xấu cho mọi việc (nhất là ma chay)

6 Trùng Tang                      Xấu cho mọi việc, nhất là an táng, cải táng

7 Thiên Hình                                             Sao hung, xấu cho mọi việc

8 Thiên Lao                                              Sao hung, xấu cho mọi việc

9 Thiên Ôn                                   Xấu cho việc xây dựng, khai trương

10 Thiên Lại                                                               Xấu cho mọi việc

11 Thiên Hỏa                                          Xấu cho việc cất nhà, đổ mái

12 Địa Phá                                                         Xấu cho việc động thổ

13 Thiên Tặc                                Xấu cho việc khai trương, xây dựng

14 Thiên Địa Sát                                                Xấu cho việc động thổ

15 Tiểu Hồng Sa                                                         Xấu cho mọi việc

16 Thổ Ôn                                                                          Kỵ động thổ

17 Nguyệt Phá                                                       Kỵ an táng, cải táng

18 Kiếp Sát                                                       Xấu cho việc động thổ

19 Đại Hao                                                                 Xấu cho mọi việc

20 Thổ Phủ                                                     Xấu cho việc động thổ

21 Nguyệt Yếm                                                        Xấu cho mọi việc

22 Địa Tặc                                                       Xấu cho việc động thổ

23 Hoang Vu                                                             Xấu cho mọi việc

24 Hỏa Tai                                             Xấu cho việc đổ mái, lợp mái

25 Thổ Cấm                                                      Xấu cho việc động thổ

26 Nguyệt Hư        Xấu cho việc mở cửa hàng, khai trương, cưới hỏi

27 Lục Bất Thành                              Xấu cho việc khai trương, cầu tài

28 Nguyệt Hình                                                          Xấu cho mọi việc

29 Cô Thần Quả                                                        Xấu cho mọi việc

30 Băng Tiêu                                                              Xấu cho mọi việc

31 Thần Cách                                                      Xấu cho việc cúng tế

32 Vãng Vong                                 Xấu cho mọi việc (nhất là động thổ)

33 Cầu Trận,Hắc       Đạo Xấu cho mọi việc (nhất là chôn cất, mồ mả)

34 Bạch Hổ                             Xấu cho mọi việc (nhất là việc ma chay)

35 HuyềnVũ,HắcĐạo       Xấu cho mọi việc (nhất là an táng, cải táng)

36 Âm Thác                                                                Xấu cho mọi việc

37 Lôi Công                      Xấu cho việc xây dựng, sửa chữa nhà cửa

38 Hà Khôi                                                              Xấu cho mọi việc

39 Lỗ Ban Sát                                     Xấu cho việc xây dựng nhà cửa

40 Ngũ Hư                                                                Xấu cho mọi việc

41 ChuTước,Hắc đạo               Xấu cho việc nhập trạch, khai trương

42 Tứ Thời Đại Mộ              Xấu cho việc ma chay, xây dựng, mồ mả

43 Phi Ma Sát,Tai Sát                   Xấu cho việc di chuyển, về nhà mới

44 Ly Sàng                                    Xấu cho việc cưới hỏi, về nhà mới

45 Tứ Thời Cô Quả                      Xấu cho việc cưới hỏi, về nhà mới

46 Ngũ Quỷ                                                    Xấu cho việc xuất hành

47 Nhân Cách                                       Xấu cho việc ăn hỏi, cưới gả

48 Quỷ Khốc                         Xấu cho việc an táng, xây dựng, mồ mả

49 Nguyệt Kiến                                                Xấu cho việc động thổ

50 Dương Thác                                                      Xấu cho mọi việc

51 Sát Sư                                                                Xấu cho mọi việc

52 Không Phòng                                   Xấu cho việc đăng ký kết hôn

Những vấn đề đặt ra trên đây của số Tử vi và Chiêm tinh học chỉ là để tham khảo. Còn khi vận dụng để xem lá số Tử vi, còn phải kết hợp với nhiều yếu tố khác, họa may mới có thể dự đoán tương đối đúng về số mệnh con người. Trong việc dự đoán khoa học về con người và cuộc đời, quyết không thể xem thường, không thể “ăn ốc nói mò”, vì số mệnh của con người là lớn lắm, xem không tốt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tư tưởng người đi xem Tử vi. Nhiều người còn lấn cấn, băn khoăn về xem lá số Tử vi. Có người hỏi rằng, tại sao các thầy Tử vi lập các lá số Tử vi cho cùng một người, lại phán khác nhau? Có người đã đi xin ba, bốn lá số Tử vi của ba, bốn ông thầy khác nhau, thấy chẳng lá số nào giống lá số nào? Vậy tin vào lá số nào đây? Về vấn đề này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như trình độ của thầy tướng – số, cách tính toán của thầy tướng – số, như có thầy tính theo múi giờ Trung Quốc, có thầy tính theo múi giờ Việt Nam, có thầy tính theo ngày dương lịch, rồi chuyển đổi ra ngày âm lịch, có thầy ước đoán, có thầy tra cứu các sách rồi liên hệ với giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của người đó để tìm ra lời giải đáp gần đúng về số phận người đó,… Vấn đề cơ bản là phải biết chính xác được giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh và nắm chắc các vấn đề khác có liên quan đến lá số, thì mới có thể lập lá số Tử vi gần đúng được với mỗi con người và mỗi cuộc đời.

——————————-

1.Blair T. Spalding: Hành trình về phương Đông, sđd, tr. 47.
2.Blair T. Spalding: Hành trình về phương Đông, sđd, tr.
3.Nguồn: TuviGLOBAL.com
4.Nguồn: TuviGLOBAL.com
5.Thái tử Sidhartha tức là Thái tử Tất Đạt Đa, Đức Thích Ca Mâu Ni, Đức Phật..
6.Nguồn: TuviGLOBAL.com
7.Giáo sư Blair T. Spalding: Hành trình về phương Đông, sđd, tr. 77.
8.Sở Văn hóa thông tin Hà Nam Ninh xuất bản – 1990.
9.Đoàn Thanh Bình: Tử vi với số phận con người, Sở Văn hóa thông tin Hà Nam Ninh, 1990, tr. 11.
10.Có nhà nghiên cứu cho rằng, sao ở đây không phải là sao trời, mà người ta đặt tên cho nó, như các quân cờ trong một bàn cờ, mà sao ở đây chính là khí trời tượng trưng cho các vì sao có hợp với khí của mình không?
11.Xem “Tử vi và số phận con người” của Đoàn Thanh Bình, sđd, tr. 13
12.Nắng mới xuất bản, Sài Gòn, 1974.
13.“Trực” ở đây có thể hiểu theo nghĩa là “sao”.
14.Chưa rõ chữ “tận khổ” là hết khổ hay khổ suốt đời.
15.Nếu hiểu theo nghĩ “tận khổ” là khổ suốt đời, thì không đúng, vì qua quan sát, thấy nhiều người đàn ông sinh  năm Đinh Mùi, thường sự nghiệp của họ rất thành đạt.
16.Thật ra, có nhiều người đàn ông tuổi Giáp Thìn đều ăn nên làm ra, quyền cao chức trọng
17.Đại tướng Võ Nguyên Giáp sinh ngày 25-8-2011, năm Tân Hợi